Tên thương mạiPrevathon, Altacor, Coragen, Ferterra.
Tên chung (hoạt chất) Chlorantraniliprole.
Tên thông thường của hoạt chấtRynaxypyr
Tên hoá chất: 3-Bromo-N-[4-chloro-2-methyl-6[(methylamino)carbonyl]phenyl]-1-(3-chloro-2pyridinyl)-1H-pyrazole-5-carboxamide.
Nhóm hoá họcAnthranilic diamide.
Mã số (CAS)500008-45-7
Công thức phân tử:C18H14BrCl2N6O2
Trọng lượng phân tử483.15 g/mole
Trạng thái vật lýbột mịn tinh thể
Điểm tan chảy200-202oC (technical).
Màu sắcnâu (technical)
Tỷ trọng1,51 g/mL (20oC) (technical)
Tan trong nước1.0 mg/L(20oC)
Áp lực hơi6,3 x 10-12 Pa (20oC)
Độc tính
LD50 cấp tính qua miệng (chuột)>5000 mg/kg.
LD50 cấp tính qua da (Rat)> 5000 mg/kg
LC50 qua hô hấp(Rat)> 5,1 mg/L
Gây rát da (dermal irritation)Không
Gây rát mắt (eye irritation)Nhẹ
Tính gây ung thư (carcinogenicity)không
Tính gây đột biến gen (mutagenicity)không
Độc tính đối với sinh sản (reproductive không gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh sản của động vật
toxicity).
Gây dị ứng da (dermal sensitization)không
Thời gian cách ly 3 ngày
Nhóm độc IV
Ảnh hưởng của thuốc với môi trường, động vật hoang dã.
Thuốc ít độc với chim, cá, thiên địch nếu sử dụng theo như hướng dẫn trên nhãn.
Bobwhite quailLD50 > 2500 mg/kg
LC50 > 5620 ppm
Mallard duckLC50> 5620 ppm
Rainbow troutLC50 > 13,8 mg/L
CatfishLC50 > 13,4 mg/L
Honey beeLD50(acute oral) > 104 µg/bee
LD50(acute contact) > 4 µg/bee
Wasp parasitoid
(Aphidius rhopalosiphi)LR50 > 750g/ha
Algal
(Selenastrum capricornutum)EC50 > 2,0 mg/L
Aquatic plant
(Lemna gibba)EC50 > 2,0 mg/L
Earth wormLC50(acute oral) > 1000mg/kg soil
Cơ chế tác động
Rynaxypyr kích hoạt điểm thụ cảm Ryanodine, làm mở các kênh vận chuyển Calcium và giải phóng hết Ion calcium (Ca 2+) dự trữ trong tế bào cơ làm côn trùng bị liệt.
Cơ chế diệt sâu độc nhất, tác dụng lên điểm thụ cảm Ryanodine của Rynaxypyr làm giảm khả năng phát triển tính kháng của sâu hại; hiệu lực cao đối với các loài sâu hại đã kháng các nhóm thuốc khác.
Thuốc có tác dụng thấm sâu, lưu dẫn (trong mạch gỗ); phụ gia dầu thực vật và chất không phân ly làm tăng tính chống rữa trôi, tăng hiệu lực phòng trừ sâu hại và kéo dài thời gian hiệu lực (18 ngày sau khi xử lý).
Triệu chứng ngộ độc thuốc là sâu ngừng ăn nhanh, hôn mê, nôn oẹ, liệt cơ; và chết với cơ thể teo lại.
Sâu ngừng ăn nhanh (7 phút sau khi ăn cây trồng có xử lý thuốc), do đó không còn khảnăng gây hại cây trồng nữa mặc dù chết chậm (1-4 ngày sau khi ăn các bộ phận cây trồng có xử lý thuốc).
Công dụng
Prevathon là thuốc trừ sâu phổ rộng; tác dụng vị độc là chính, tiếp xúc; phòng trừ hữu hiệu nhiều loài sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera); một số loài thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera), cánh nửa (Hemiptera) và hai cánh (Diptera) trên nhiều loại cây trồng.
Prevathon tác dụng nhanh; hiệu lực cao, kéo dài và ít gây ảnh hưởng đối với môi trường.